Với sự phát triển của khoa học và công nghệ kĩ thuật hiện đại, DSP – bộ xử lý tín hiệu số ngày càng được áp dụng rộng rãi, giúp nâng tầm chất lượng cuộc sống của con người lên một tầm cao mới. Trong đó, DSP cũng là một thuật ngữ khá quen thuộc trong lĩnh vực âm thanh, giúp cải thiện chất lượng âm đáng kể. Vậy DSP là gì, vai trò của Digital Signal Processor (DSP) ra sao, chúng ta cùng đi tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé.

DSP là gì? Một thuật ngữ âm thanh khá quen thuộc hiện nay
DSP là gì? Một thuật ngữ âm thanh khá quen thuộc hiện nay

Tìm hiểu về DSP

Làm rõ cho câu hỏi “DSP là gì“, chúng ta cùng đi vào những thông tin chính dưới đây nhé.

DSP là gì?

Khái niệm “DSP là gì”? DSP hay còn gọi là bộ xử lý tín hiệu số, viết tắt của cụm từ Digital Signal Processor, là một loại vi xử lý đặc biệt sử dụng các kỹ thuật xử lý tín hiệu số (digital singal) trên các tín hiệu như âm thanh, hình ảnh, video, nhận diện giọng nói, và một số loại dữ liệu khác. DSP chip còn được sử dụng khá phổ biến trong các thiết bị điện tử tiêu dùng như TV, điện thoại di dộng, máy tính, ổ đĩa, hay lĩnh vực truyền thông và công nghệ sinh học.

DSP là viết tắt của cụm từ Digital Signal Processor, được hiểu là bộ xử lý tín hiệu âm thanh kỹ thuật số
DSP là viết tắt của cụm từ Digital Signal Processor, được hiểu là bộ xử lý tín hiệu âm thanh kỹ thuật số

DSP trong âm thanh là gì?

Vậy DSP trong âm thanh là gì? Chúng được hiểu như là bộ xử lý tín hiệu âm thanh số, được thiết kế trên một vi mạch riêng (nếu là phần cứng), sử dụng các thuật toán kỹ thuật số như lọc, nén, giảm nhiễu, phân tần giúp âm thanh truyền tải đến tai người nghe đạt chất lượng tốt nhất. Người dùng có thể sử dụng và điều chỉnh DSP chip thông qua phần mềm được kết nối máy tính và điện thoại mà nhà sản xuất cung cấp.

DSP ra đời nhằm phục vụ cho nhiều nhu cầu khác nhau, nhưng đa phần, chúng đều có các đặc điểm nổi bật như:

  • Giới hạn mức độ âm thanh phát ra để bảo vệ loa và đảm bảo an toàn cho người nghe.
  • Hỗ trợ chức năng cân bằng âm sắc (Equalization) cho loa có thể hoạt động được trong nhiều không gian, âm thanh phát ra được hoàn hảo nhất có thể.
  • Các dòng sub và toàn dải trong dàn loa của bạn sẽ được phân chia dải tần tốt hơn, âm thanh chuyên nghiệp, đáp ứng tiêu chuẩn trong nhiều không gian.
  • Chế độ cộng hưởng âm và lọc các tín hiệu nhiễu cho âm sắc trung thực, hay và sáng.

Bộ xử lý tín hiệu số hoạt động như thế nào?

DSP hoạt động bằng cách nhận các tín hiệu trong thế giới thực như giọng nói, âm thanh, video, nhiệt độ, áp suất đã được số hoá và sử dụng các thao tác toán học cộng, trừ, nhân, chia để phân tích, xử lý hoặc chuyển đổi thành một loại tín hiệu khác để sử dụng trong thế giới thực.

Nhiệm vụ của DSP là gì? Lọc âm, cân bằng âm sắc, phân tần, bảo vệ thang âm để có được chất lượng tuyệt vời nhất
Nhiệm vụ của DSP là gì? Lọc âm, cân bằng âm sắc, phân tần, bảo vệ thang âm để có được chất lượng tuyệt vời nhất

Ví dụ về cách hoạt động của DSP trong máy nghe nhạc MP3 sau đây sẽ minh hoạ cho sự hoạt động của DPS một cách trực quan nhất. Âm thanh đầu vào sẽ được đưa vào bộ nguồn thông qua một thiết bị nào đó, tín hiệu này sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu số và chuyển đến DSP, DSP sẽ mã hoá tín hiệu và lưu vào bộ nhớ. Khi cho phát âm đi tín hiệu âm thanh, tệp được lấy từ bộ nhớ và giải mã bởi DSP, sau đó chuyển đổi trở lại thành tín hiệu âm thanh bình thường thông qua bộ chuyển đổi kỹ thuật số để có thể phát ra loa. Trong quá trình đó, DSP sẽ thực hiện các chức nang như cân bằng âm sắc, lọc tạp âm, điều chỉnh âm lượng để âm thanh phát ra có chất lượng hoàn hảo nhất.

Công dụng tiêu biểu của bộ xử lý âm thanh DSP

Bộ xử lý tí hiệu DSP xuất hiện khá nhiều trong các hệ thống âm thanh chuyên nghiệp, dùng để trình diễn như dàn âm thanh hội trường, âm thanh sân khấu, âm thanh nhà hàng. Người dùng không cần phải trang bị nhiều thiết bị như EQ, Crossover hay Compressor nữa mà chỉ cần bộ xử lý âm thanh DSP để giải quyết tất cả, điều này cho thấy sử dụng DSP rất tiện lợi và linh hoạt. Nhiều khi tách biệt các thiết bị sẽ gây tốn diện tích cho không gian, và chi phí có thể sẽ cao hơn việc mua một bộ xử lý DSP.

DSP trong âm thanh có nhiệm như một EQ, Crossover hay Compressor chuyên nghiệp
DSP trong âm thanh có nhiệm như một EQ, Crossover hay Compressor chuyên nghiệp

Những thao tác điều chỉnh bộ xử lý trên phần mềm có thể được lưu lại để sử dụng cho những lần sau để hạn chế các thao tác và tiện lợi hơn trong việc điều khiển thiết bị.

Digital Signal Processor mang tới hiệu quả xử lý âm thanh tốt hơn, đáp ứng được nhu cầu mong muốn của người dùng. Sở hữu bộ DSP cho dàn âm thanh sẽ khắc phục hầu hết các nhược điểm còn tồn đọng như: nhiễu, rè, nhiều tạp âm, độ trễ cao,… Một số thiết bị âm thanh hiện đại ngày nay còn được tích hợp thêm mạch DSP bên trong mang tới khả năng xử lý tín hiệu tự động, đảm bảo âm thanh ra cuối cùng luôn đạt chất lượng tốt nhất.

Bo mạch xử lý tín hiệu số DSP khắc phục hầu hết các hiện tượng nhiễu, rè, nhiều tạp âm, độ trễ cao,...
Bo mạch xử lý tín hiệu số DSP khắc phục hầu hết các hiện tượng nhiễu, rè, nhiều tạp âm, độ trễ cao,…

Đi sâu vào chi tiết các công dụng tiêu biểu của bộ xử lý DSP gồm có:

Xử lý tín hiệu âm thanh: DSP có khả năng thực hiện các thuật toán số học và xử lý tín hiệu như lọc, mã hoá, giải mã âm thanh, nén và giải nén, thay đổi tần số và giảm nhiễu,… DSP giúp tăng cường chất lượng âm thanh, giảm thiểu tiếng ồn và cân bằng âm thanh thanh. Một số hiệu ứng âm thanh được tạo thành như: echo, âm thanh vòm, hoà âm và pha,…

Điều khiển âm thanh: DSP có thể điều chỉnh các thông số của âm thanh như âm lượng, mức độ cân bằng âm sắc, tạo thêm các hiệu ứng và căn chỉnh hiệu ứng sẵn có. DSP cho phép người dùng tự điều chỉnh âm thanh theo nhu cầu cụ thể, mang đến trải nghiệm nghe nhạc và xem phim chất lượng cao.

Xử lý thời gian thực: DSP có khả năng xử lý tín hiệu âm thanh trong khoảng thời gian cực ngắn, độ trễ không đáng kể, điều này là một điểm sáng khi ứng dụng trong các hệ thống âm thanh yêu cầu tính chuyên nghiệp cao như âm thanh sân khấu biểu diễn, hay các chương trình thu và phát sóng trực tiếp.

Tích hợp và tương thích: Một số thiết bị âm thanh hiện đại được tích hợp mạch DSP, mang đến những thanh âm trong trẻo và tuyệt vời nhất.

Tìm hiểu về các thông số của bộ xử lý âm thanh DSP

Bộ xử lý âm thanh DSP (digital signal processor) bao gồm các thông số đặc trưng: tốc độ lấy mẫu, độ phân giải, kích thước băng thông bộ nhớ, giao diện I/O.

1. Tốc độ lấy mẫu

Tốc độ lấy mẫu được hiểu là số lần mẫu âm thanh lấy được trong một đơn vị thời gian, nó được đo bằng đơn vị Hz (Hertz), tốc độ lấy lấy mẫu quyết định số lượng mẫu âm thanh được lưu trữ trên mỗi giây mà bộ DSP có thể xử lý được.

2. Độ phân giải bit

Độ phân giải bit (bit resolution) là số bit được sử dụng để biểu diễn mỗi mẫu âm thanh đã lấy và được xử lý bởi DSP, nó xác định mức độ chi tiết và độ chính xác của âm thanh phát ra. Độ phân giải bit cũng ảnh hưởng đến chất lượng âm thanh, độ phân giải bit càg cao, thì chất lượng âm thanh mang lại càng trung thực và chi tiết hơn. Tuy nhiên, độ phẩn giải bit có gây ảnh hưởng đến kích thước của tệp và yêu cầu bộ DSP phải xử lý cao hơn trong quá trình lưu trữ. Digital Signal Processor thường có độ phân giải bit: 8 bit, 16 bit, 24 bit.

Độ phân giải bit biểu diễn mỗi mẫu âm thanh đã lấy và được DSP xử lý
Độ phân giải bit biểu diễn mỗi mẫu âm thanh đã lấy và được DSP xử lý

3. Tốc độ xử lý

Tốc độ xử lý của bộ DSP là thời gian để xử lý số lượng mẫu âm thanh lấy được trong khoảng thời gian nhất định. Tốc độ xử lý được đo bằng đơn vị mẫu/giây. Tốc độ càgn cao thì càng chứng tỏ bộ DSP này có khả năng xử lý các tác vụ âm thanh phức tạp và số lượng mẫu âm thanh lớn và nhanh hơn.

4. Kích thước và băng thông bộ nhớ

Kích thước và băng thông bộ nhớ của DSP xác định khả năng lưu trữ và lượng dữ liệu có thể được xử lý trong một khoảng thời gian nhất định. Dữ liệu âm thanh có thể chiếm nhiều dung lượng và yêu cầu bằng thông DSP cao để đạt được hiệu quả của xử lý tín hiệu.

Kích thước và băng thông bộ nhớ là khả năng lưu trữ và số lượng dữ liệu DSP có thể xử lý được trong một khoảng thời gian
Kích thước và băng thông bộ nhớ là khả năng lưu trữ và số lượng dữ liệu DSP có thể xử lý được trong một khoảng thời gian

5. Độ trễ

Độ trễ để đo lường khoảng thời gian mà bộ xử lý DSP lấy đi để xử lý âm thanh. Độ trễ phụ thuộc vào hiệu suất và khả năng xử lý của bộ xử lý âm thanh, độ trễ càng thấp thì âm thanh phát ra càng gần với thời điểm âm thanh được tạo ra. Độ trễ lớn làm giảm khả năng xử lý và gây ra chậm trễ trong hệ thống âm thanh.

6. Các loại hiệu ứng âm thanh

Bộ xử lý tín hiệu DSP có khả năng tạo ra nhiều loại hiệu ứng âm thanh khác nhau, bao gồm cân bằng tần số, tạo âm thanh vòm, giảm tiếng ồn – nhiễu, phản hồi âm,… nhằm mang tới chất lượng âm thanh hay và tuyệt vời nhất.

Các loại DSP phổ biến trên thị trường hiện nay

Hiện nay trên thị trường, DSP được phân chia thành 2 loại bội xử lý tín hiệu là loại kỹ thuật số và loại chuyên dùng để nén tín hiệu.

DSP – Digital Signal Processor

Bộ xử lý kỹ thuật số DSP – Digital Signal Processor cho phép người dùng điều chỉnh âm thanh thông qua phần mềm trên máy tính hoặc điện thoại di động. Các tính năng cơ bản trên Digital Signal Procesor phải kể đến như tính năng cân bằng âm sắc, phân chia dải tần số âm thanh (phân tần), giới hạn thang âm để bảo vệ loa, cắt dải tần, hay điều chỉnh hiệu ứng âm sắc theo mong muốn.

Bộ xử lý kỹ thuật số DSP cho phép người dùng điều chỉnh âm thanh qua giao diện phần mềm trên máy tính, điện thoại
Bộ xử lý kỹ thuật số DSP cho phép người dùng điều chỉnh âm thanh qua giao diện phần mềm trên máy tính, điện thoại

Thương hiệu tiên phong áp dụng công nghệ DSP – Digital Signal Processor vào các thiết bị âm thanh phải kể đến ITC – thương hiệu quốc dân của hơn 1 tỷ dân Trung Hoa, vẫn giữ vững phong độ DSP cho đến hiện tại.

DSP Compressor

DSP – Compressor hay còn gọi là bộ xử lý nén, tạo ra sự cân bằng và mang đến âm thanh mượt mà, êm ái hơn. Công nghệ này sẽ làm giảm sự khác biệt khi âm thanh và âm lượng, khi cường độ âm thanh thấp (mức âm nhỏ), âm thanh rõ ràng, không bị ù rè, và khi âm lượng lớn, âm thanh trong trẻo, không có hiện tượng rú rít. Biến động về âm lượng của tín hiệu âm thanh lớn nhất và nhỏ nhất sẽ được cân bằng, âm thanh phát ra loa đều đặn và mượt mà hơn.

DSP Compressor - hay còn gọi là bộ xử lý nén, được coi là tuyệt chiêu của các kỹ sư âm thanh chuyên nghiệp
DSP Compressor – hay còn gọi là bộ xử lý nén, được coi là tuyệt chiêu của các kỹ sư âm thanh chuyên nghiệp

Ưu điểm của bộ xử lý âm thanh DSP là gì?

Một số câu hỏi mà chúng tôi nhận được khá nhiều từ khách hàng khi bán các thiết bị âm thanh được áp dụng công nghệ DSP là “ưu điểm của chúng là gì”, chắn hẳn đây là một thuật ngữ khá mới mẻ nên nhiều người còn chưa biết. Những ưu điểm tuyệt vời của chúng phải kể đến như:

Ưu điểm của bộ xử lý DSP là gì? Chẳng hạn như làm giảm độ trễ, xử lý âm chính xác, âm sắc hoàn hảo
Ưu điểm của bộ xử lý DSP là gì? Chẳng hạn như làm giảm độ trễ, xử lý âm chính xác, âm sắc hoàn hảo
  • DSP có khả năng xử lý tín hiệu tức thì, độ trễ cực thấp, âm thanh có sự đồng nhất.
  • Xử lý tín hiệu với độ chính xác cao, độ méo THD thấp, âm thanh sống động, trong trẻo, tròn trịa, không có hiện tượng méo mó ngay cả khi âm lượng ở mức thấp.
  • Người dùng có thể dễ dàng điều chỉnh để mang lại hiệu ứng âm sắc theo ý muốn.
  • Thuật toán DSP mang tới khả năng xử lý hiệu quả, hiệu suất hoạt động cao, tiết kiệm điện năng, không giống với cục đẩy hay amply thông thường.

Các tính năng người dùng cần lưu ý khi lựa chọn DSP

Dưới đây là một số lưu ý khi lựa chọn DSP:

Time Alignment (Delay)

Vì sóng âm truyền qua không khí tương đối chậm, nên âm thanh phát ra từ mỗi loa ở một ví trí khác nhau sẽ đến tai người nghe ở những mốc thời gian khác nhau, âm thanh không đồng nhất, nảnh hưởng đên chất lượng âm thanh và trải nghiệm nghe.

Time Alignment (Delay) mang đến những âm thanh đồng nhất truyền tải đến tai người nghe
Time Alignment (Delay) mang đến những âm thanh đồng nhất truyền tải đến tai người nghe

Bằng cách sử dụng time alignment (delay) trong bộ xử lý âm thanh DSP, các tín hiệu âm thanh từ các loa khác nhau được sắp xếp và điều chỉnh, âm thanh từ loa gần nhất sẽ được delay sao cho chúng truyền tải đến tai người nghe trong cùng một thời điểm, đảm bảo sự hoà hợp và không gây hiện tượng pha âm, âm thanh không đồng nhất.

Crossover

Crossover trong bộ xử lý âm thanh DSP là quá trình phân chia tín hiệu âm thanh thành các dải tần số high-mid-low khác nhau, gửi đến các loa tương ứng để cải thiện chất lượng âm thanh.

Equalization

Equalization (EQ) trong bộ xử lý âm thanh DSP là một hệ thống giúp điều chỉnh và cân bằng lại mức độ thanh và dải tần của bản nhạc được phát ra. Equalization trong DSP được sử dụng để điều chỉnh các thông số âm thanh như âm lượng, cân bằng tần số, độ nhạy, yêu cầu người dùng phải có nhiều thao tác điều chỉnh phù hợp.

Real – Time Analyzer

Real-Time Analyzer (RTA) trong DSP là một công cụ để chia tín hiệu âm thanh đầu vào thành các dải tần số nhỏ và đo mức độ âm thanh tại mỗi dải tần số đó, các chỉ số đo lường này được biểu diễn dưới dạng biểu đồ phổ hoặc đồ thị tần số. Khi thay đổi thông số Equalization hoặc xử lý tín hiệu từ nguồn âm phát ra, người dùng sẽ thấy được mức độ thay đổi khi sử dụng Real – Time Analyzer.

Real - Time Analyzer biểu diễn dưới dạng biểu đồ phổ hoặc đồ thị tần số
Real – Time Analyzer biểu diễn dưới dạng biểu đồ phổ hoặc đồ thị tần số

Bluetooth

Bluetooth được sử dụng như một phương tiện kết nối không dây để kết nối thiết bị DSP với máy tính hoặc điện thoại di động và người dùng có thể trực tiếp điều khiển thiết bị âm thanh của mình trên thiết bị điện tử đó. Việc truyền tải tín hiệu âm thanh từ điện thoại thông minh đến hệ thống âm thanh không cần phải sử dụng dây cáp.

Kênh tín hiệu

Thông thường, mỗi bộ xử lý DSP cơ bản sẽ có 4 kênh tương thích với 4 chiếc loa, hoặc tích hợp thêm 1 kênh cho loa sub. Những bộ DSP cao cấp hơn thì sẽ có 6,8,10,12 kênh, tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng để bạn có thể lựa chọn ra bộ DSP phù hợp.

Bộ xử tín hiệu DSP được sử dụng trong các thiết bị nào?

Như đã phân tích ở trên, bộ xử lý tín hiệu số DSP được sản xuất thành một thiết bị độc lập và ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống âm thanh chuyên nghiệp. Ngoài ra, tích hợp mạch DSP cũng được nhà sản xuất trang bị cho các thiết bị của mình như:

Bộ xử lý DSP được ứng dụng trong các thiết bị âm thanh như loa, vang số, vang cơ, cục đẩy,...
Bộ xử lý DSP được ứng dụng trong các thiết bị âm thanh như loa, vang số, vang cơ, cục đẩy,…
  • Loa array liền công suất.
  • Bàn mixer.
  • Vang số, vang cơ.
  • Loa treo tường.
  • Loa cột liền công suất.
  • Amply, cục đẩy.

Ứng dụng của bộ xử lý tín hiệu DSP là gì?

Ứng dụng của DSP khá rộng rãi, dưới đây là một số trường hợp tiêu biểu của thiết bị này:

Bộ xử lý âm thanh DSP được ứng dụng trong các hệ thống âm thanh phòng họp, quán bar, rạp chiếu phim,...
Bộ xử lý âm thanh DSP được ứng dụng trong các hệ thống âm thanh phòng họp, quán bar, rạp chiếu phim,…
  • Hệ thống âm thanh nhà hàng hoặc âm thanh quán bar: DSP được sử dụng để điều chỉnh âm thanh cho phù hợp với không gian, và mục đích sử dụng, giảm thiểu tiếng ồn và nhiễu, đảm bảo tất cả mọi người đều có thể nghe thấy.
  • Hệ thống âm thanh phòng họp: DSP mang đến chất lượng âm thanh trong trẻo, hạn chế tối đa tiếng vang và nhiễu trong phòng họp, đảm bảo âm thanh rõ ràng truyền tải đến tất cả những thành viên tham gia.
  • Hệ thống âm thanh chiếu phim, rạp hát: các hiệu ứng âm sắc đã được căn chỉnh qua DSP có sự cân bằng và đồng đều trong toàn không gian. Tạo các hiệu ứng âm thanh vòm 3D cho âm sắc hay và rõ nét hơn, trải nghiệp xem phim và thưởng thức âm nhạc của khán giả được nâng lên một tầm cao mới.
  • Âm thanh sân khấu, biểu diễn: DSP ứng dụng trong hệ thống âm thanh sân khấu giúp giảm thiểu tiếng vang và nhiễu, tạo ra âm thanh vòm sống động, phân tán đều khắp không gian và mang tới trải nghiệm tốt hơn cho khán giả. Không chỉ dừng lại ở đó, DSP còn có thể tạo ra các hiệu ứng như trong một căn phòng hoà âm cao cấp, kĩ thuật tuyệt đỉnh cho các buổi cconcert của các ca sỹ nổi tiếng.

Có nên sử dụng bộ xử lý âm thanh DSP không?

Nội dung bên trên chúng ta đã tìm hiểu về “công năng tuyệt vời của DSP là gì” và ứng dụng tuyệt vời của chúng. Vậy trước câu hỏi “có nên sử dụng bộ xử lý âm thanh DSP hay không” thì câu trả lời hoàn toàn là có nhé. Nếu trước kia, các thiết bị xử lý âm thanh rất khó điều chỉnh và tốn rất nhiều thời gian để setup lại các chương trình hoạt động của chúng thì đến hiện tại, sở hữu bộ xử lý DSP sẽ giúp bạn khắc phục tình trạng đó và cho ra kết quả chính xác tuyệt đối.

Với những công nghệ tuyệt vời trên, vậy lý nào để bạn từ chối DSP?
Với những công nghệ tuyệt vời trên, vậy lý nào để bạn từ chối DSP?

Chính vì vậy, mà bộ xử lý âm thanh ngày càng được sử dụng phổ biến, tuỳ vào nhu cầu và mục đích sử dụng để bạn có thể lựa chọn ra được thiết bị phù hợp.

DSP và những điều bạn chưa biết!

Sau khi đã hiểu được khái niệm về DSP là gì cùng các đặc điểm, đặc trưng của chúng, thì dưới đây, ITC Audio sẽ cung cấp thêm cho bạn đọc một số thông tin, có thể sẽ khiến bạn bất ngờ đó.

DSP được ra đời từ khi nào?

Công nghệ xử lý tín hiệu DSP được ra đời lần đầu tiên vào cuối những năm 1970 bởi Shannon, Bernard M. Oliver và John R. Pierce – 2 kỹ sư công nghệ được coi là cha đẻ đặt nền móng cho sự phát triển của DSP lúc bấy giờ. DSP lúc bấy giờ được khai sinh với tên gọi Bell Labs – một loại vi mạch bán dẫn chuyên xử lý các tín hiệu số. Nhưng trải qua nhiều sự đổi mới và phát triển, mãi đến năm 80 của thế kỷ trước thì DSP mới được ứng dụng phổ biến hơn, và cái tên DSP cũng được thay thế vào đó, được coi là cột mốc quan trọng cho quá trình phát triển của lĩnh vực này.

DSP được phát minh vào năm 1970 do bởi 2 kỹ sư công nghệ là Shannon, Bernard M. Oliver và John R. Pierce
DSP được phát minh vào năm 1970 do bởi 2 kỹ sư công nghệ là Shannon, Bernard M. Oliver và John R. Pierce

Những chiếc DSP được hoàn thiện đầu tiên trước khi cho tung ra trên thị trường có kích thước nhỏ gọn, các vi xử lý mạnh mẽ, giá cả phải chăng và khá thô sơ.

Những cột mốc quan trọng trong sự phát triển của DSP phải kể đến năm 1990 (với thế hệ DSP thứ 4 và 5 được ra đời) với khả năng xử lý băng thông cao hơn.

DSP – bộ xử lý tín hiệu số cao cấp nhất trong âm thanh

Hầu hết các thiết bị âm thanh có tích hợp mạch DSP đều thuộc dòng sản phẩm cao cấp, chất lượng cao, với khả năng xử lý âm thanh tuyệt đỉnh. Trong lĩnh vực âm thanh, DSP được coi là công nghệ hàng đầu, với cấp bậc cao cấp nhất, chưa có công nghệ nào có thể soán ngôi được.

DSP (Digital Signal Processor) là trái tim của một thiết bị

Đối với một số thiết bị âm thanh chuyên nghiệp, DSP được coi là linh hồn, là bộ não, là trái tim điều khiển thiết bị hoạt động, chất lượng âm thanh có hay không, tất cả đều phụ thuộc vào nó.

Trên đây là toàn bộ thông tin về chủ đề “DSP là gì“, “DSP trong âm thanh là gì” cũng như những kiến thức liên quan mà ITC Audio xin gửi tới các bạn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp bạn hiểu và chọn ra được thiết bị âm thanh phù hợp cho mình. Kính chúc các bạn sớm tìm mua được sản phẩm ưng ý.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *